Bản tin thuế tháng 10 năm 2013

BẢN TIN THUẾ THÁNG 10/2013

A. TÂM ĐIỂM THÁNG

I/ Hoàn thuế giá trị gia tăng: Câu chuyện chưa có hồi kết

Qua tổng hợp báo cáo hoàn thuế 8 tháng đầu năm 2013 của toàn ngành thuế, tổng số thuế GTGT đã hoàn trong 7 tháng đầu năm 2013 bằng 109% so với cùng kỳ năm 2012, trong đó hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp “trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết” bằng 34,6% tổng số tiền thuế hoàn; dự kiến hoàn thuế GTGT trong tháng 8/2013 đối với trường hợp “trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết” bằng 43,7% so với tổng số thuế hoàn trong tháng. Như vậy số thuế GTGT hoàn đối với trường hợp “trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết” chiếm tỷ trọng khá cao so với tổng số thuế hoàn.

Để đảm bảo giải quyết việc hoàn thuế GTGT nói chung và trường hợp “trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết” nói riêng, trong thời gian qua Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã gấp rút ban hành hàng loạt các văn bản như : Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013, công văn số 3147/TCT-KK ngày 24/9/2013, công văn số 3339/TCT-KK ngày 10/10/2013, công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013, Thông tư 150/TT-BTC ngày 29/10/2013 … hướng dẫn các Cục thuế thực hiện việc hoàn thuế GTGT.

Có thể thấy công tác hoàn thuế luôn là vấn đề nóng bỏng được cả Cơ quan thuế và doanh nghiệp rất quan tâm. Những nội dung chính mà ngành thuế đã triển khai, hướng dẫn đối với các Cục thuế trong thời gian qua với các nội dung chính như sau:

1/ Tăng cường kiểm tra đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT cơ sở kinh doanh rủi ro cao

Các Cục Thuế cần kiểm tra đầy đủ chặt chẽ các hồ sơ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh rủi ro cao trước khi hoàn thuế, không thực hiện hoàn thuế đối với những doanh nghiệp kinh doanh thương mại nội địa đề nghị hoàn thuế “trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết” đối với hàng tồn kho để thực hiện thu thuế GTGT đầu ra mà không thực hiện khấu trừ thuế theo quy định.

Các doanh nghiệp có hồ sơ đề nghị hoàn thuế của các cơ sở kinh doanh rủi ro cao bao gồm:

- Cơ sở kinh doanh thương mại mới thành lập trong vòng 24 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

- Cơ sở kinh doanh có doanh thu kinh doanh bình quân năm cao gấp năm lần trở lên so với vốn chủ sở hữu.

Các cục Thuế có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra thuế đối với toàn bộ doanh nghiệp rủi ro cao về thuế ở các khâu kinh doanh (trung gian) cụ thể như sau:

Trường hợp mới thành lập (nếu không quá 24 tháng) và có doanh thu lớn gấp 5 lần vốn chủ sở hữu hoặc có doanh thu lớn (trên 30 tỷ đồng) nhưng không kê khai đầy đủ thuế GTGT hoặc kê khai khấu trừ thuế GTGT mà tỷ lệ GTGT nộp thấp hơn mức bình quân ngành hàng cùng loại trên địa bàn; hoặc doanh nghiệp không có cơ sở vật chất liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh như kho hàng hóa; phương tiện vận tải; nguồn nhân lực; cửa hàng;... Cơ quan thuế sẽ phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh, thành phố và các cơ quan chức năng tại địa phương thực hiện các biện pháp quản lý từ gốc và đẩy mạnh công tác chống thất thu ngân sách tại khâu lưu thông. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm hình sự cơ quan thuế sẽ phối hợp cơ quan Công an để xử lý kịp thời, đúng pháp luật.

2/ Hướng dẫn phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT

Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế GTGT để tổ chức hoàn thuế đối với các doanh nghiệp:

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau cần thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định tại mục b Khoản 1 Điều 60 của Luật Quản lý thuế. Đối với trường hợp: “Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng”; những chứng từ, hóa đơn mà cơ quan thuế yêu cầu giải trình và người nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng sẽ được kiểm tra, xác minh trước khi hoàn; đối với số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn không liên quan đến những chứng từ, hóa đơn trên, cơ quan thuế sẽ thực hiện hoàn theo đúng quy định cho người nộp thuế.

Việc kiểm tra, xác minh những chứng từ này được thực hiện trong phạm vi tối đa 40 ngày và cơ quan thuế sẽ tiến hàng kiểm tra, xác minh đối với người bán hàng trực tiếp cho người nộp thuế để làm căn cứ xử lý hoàn thuế.

Trường hợp việc xác minh, kiểm tra có dấu hiệu vi phạm của các đối tượng mua bán hàng hóa ở các khâu trước đó, cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp thực hiện kiểm tra, xử lý theo đúng qui định pháp luật đối với người nộp thuế vi phạm; không để ảnh hưởng đến người được hoàn thuế khi đã có đủ điều kiện hoàn theo quy định.

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định tại mục a Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý Thuế: “là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;”. Đối tượng này được qui định tại Điều 30 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007; khoản 21 Điều 1 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010; Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013.

Đối với lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm, thủy, hải sản cần chú ý những đối tượng sau:

Các hồ sơ hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp thuộc danh sách “doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2012- 2013 do Bộ Công Thương công bố tại Quyết định 2390/QĐ-BCT ngày 15/4/2013 và Quyết định số 4169/QĐ-BCT ngày 24/6/2013, cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau theo quy định. Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với cả trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng không phải mặt hàng được công nhận trong danh sách “doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” và trường hợp Chi nhánh doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc thực hiện xuất khẩu.

Các doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản đã hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 24 tháng tính đến ngày phát sinh hồ sơ hoàn thuế không bị xử phạt về gian lận thuế, trốn thuế gồm tất cả các sắc thuế theo quy định của pháp luật.

3/ Thời hạn hoàn thuế

Về trách nhiệm của cơ quan thuế khi kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý Thuế.

Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế chậm nhất không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.

Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế chậm nhất không quá 40 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế hợp lệ.

Ngoài nội dung kiểm tra hoàn thuế như tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ; chứng từ, hóa đơn đầu vào; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; hóa đơn bán hàng; chứng từ thanh toán của doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho doanh nghiệp xuất khẩu; cần chú ý kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khác và chứng từ, sổ sách kế toán liên quan như: Mua, bán; xuất, nhập, tồn kho hàng hóa; chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí kinh doanh.

Trường hợp đến hạn phải giải quyết hoàn thuế nhưng chưa có đủ kết quả trả lời xác minh của các cơ quan thuế liên quan về kê khai nộp thuế GTGT của các khâu trung gian thì cơ quan thuế hoàn thuế theo quy định cho doanh nghiệp và tổ chức kiểm tra, xác minh sau.

Trong quá trình kiểm tra, xác minh hóa đơn nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm đó có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra để xử lý.

Trường hợp qua kiểm tra, xác minh khi phát hiện doanh nghiệp vi phạm pháp luật thì ra quyết định hoàn thuế đối với số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định của Pháp luật. Đối với số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hành vi vi phạm thì thực hiện xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp trực tiếp có hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp nghiêm trọng có dấu hiệu hình sự thực hiện chuyển hồ sơ cho cơ quan công an để tổ chức điều tra, xử lý.

Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm về việc ra quyết định hoàn thuế GTGT. Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT của người nộp thuế do Chi cục trực tiếp quản lý, Cục trưởng có trách nhiệm chỉ đạo việc xác minh, kiểm tra, thanh tra hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo đúng thời gian theo quy định tại Luật Quản lý thuế và chịu trách nhiệm ban hành quyết định hoàn thuế đúng quy định.

Về trách nhiệm của cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh, tổ chức mua nông, lâm, thủy, hải sản để bán cho doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất khẩu.

4/ Hoàn thuế khi Cơ quan thuế đang thanh tra, kiểm tra tại Doanh nghiệp

Trường hợp Cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế và phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau:

- Trường hợp cơ quan thuế đang thực hiện thanh tra tại trụ sở người nộp thuế với thời kỳ, nội dung thanh tra liên quan đến số thuế đề nghị hoàn thì thông báo tạm dừng hoàn thuế chờ kết luận thanh tra thuế gửi người nộp thuế và ra quyết định hoàn thuế ngay khi có kết luận thanh tra thuế. Đoàn thanh tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo nhanh tránh ảnh hưởng đến thời gian hoàn thuế theo quy định.

- Trường hợp cơ quan thuế đã có kế hoạch thanh tra thuế đối với người nộp thuế nhưng chưa thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau theo đúng quy định; đối với công tác thanh tra thì thực hiện theo kế hoạch và xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định (nếu có sai phạm).

5/ Xử lý hoàn thuế đối với các hồ sơ tồn đọng

Trường hợp hồ sơ thuộc diện hoàn trước kiểm sau, phải thực hiện hoàn kịp thời; sau đó tổ chức kiểm tra theo qui định, trọng tâm đối với những chứng từ, hóa đơn đầu vào có rủi ro cao;

Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau, phải tổ chức kiểm tra trong phạm vi không quá 40 ngày; sau 40 ngày phải thực hiện hoàn cho doanh nghiệp; trường hợp phát hiện những dấu hiệu vi phạm, phát hiện những chứng từ, hóa đơn không đủ điều kiện hoàn của doanh nghiệp trực tiếp bán hàng cho doanh nghiệp có hồ sơ đề nghị hoàn thì chỉ thực hiện chưa hoàn đối với số tiền hoàn liên quan đến những chứng từ, hóa đơn này và thông báo cho doanh nghiệp biết; đồng thời báo cáo Tổng cục Thuế và thông báo cho các Cục Thuế liên quan quản lý thuế đối với các doanh nghiệp phát hành chứng từ, hóa đơn có dấu hiệu vi phạm để được kiểm tra, xử lý theo đúng quy định, kịp thời.

Trường hợp các hồ sơ qua kiểm tra, xác minh có dấu hiệu vi phạm và đã chuyển cơ quan Công an để tổ chức điều tra, xử lý, trong khi cơ quan Công an chưa có kết quả điều tra, thì chỉ xem xét giải quyết hoàn thuế đối với số thuế GTGT của các hóa đơn đầu vào không có dấu hiệu vi phạm.

6/ Lập quỹ hoàn thuế GTGT

Ngày 29/10/2013 vừa qua Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 150/2013/TT-BTC hướng dẫn việc lập, quản lý và thực hiện hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế, theo đó Tổng cục Thuế, Vụ Ngân sách Nhà nước Kho bạc Nhà nước, Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, Kho bạc nhà nước cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định tại Thông tư này có trách nhiệm lập dự toán, quản lý và thực hiện việc hoàn thuế từ Quỹ hoàn thuế cho các đối tượng được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Quỹ hoàn thuế GTGT được lập và hình thành từ nguồn thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu. Quỹ hoàn thuế được mở tài khoản để quản lý tập trung tại Kho bạc Nhà nước và do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế làm chủ tài khoản theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Dự toán kinh phí Quỹ hoàn thuế được lập cùng với dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh số thuế GTGT phải hoàn vượt dự toán, Vụ Ngân sách Nhà nước chủ trì phối hợp với Tổng cục Thuế trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Những hướng dẫn mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nêu trên có thể xem là một động thái tích cực, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn để xoay quanh việc hoàn thuế như tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ liên quan đến số thuế được hoàn, thời gian kiểm tra…

Để kết thúc phần đầu của chuyên mục TÂM ĐIỂM THÁNG, chúng tôi xin lưu ý quý khách hàng một số điểm như sau:

- Trong thời gian tới, cơ quan thuế sẽ tiếp tục xiết chặt việc thanh tra và kiểm tra hoàn thuế tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế như đã đề cập trên đây.

- Theo quy định mới của Luật quản lý thuế có hiệu lực từ 01/7/2013, đối với các trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau của những doanh nghiệp có độ rủi ro cao, cơ quan Thuế phải kiểm tra trong thời hạn 1 năm kể từ khi có quyết định hoàn thuế (cao gồm: Cơ sở kinh doanh kê khai lỗ hai năm liên tục hoặc có số lỗ vượt quá vốn chủ sở hữu; Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế từ hoạt động kinh doanh bất động sản; kinh doanh thương mại, dịch vụ; Cơ sở kinh doanh thay đổi trụ sở từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước; Cơ sở kinh doanh có sự thay đổi bất thường giữa doanh thu tính thuế và số thuế được hoàn trong giai đoạn 12 tháng, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế trở về trước)

Các doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin về hoàn thuế GTGT, xin vui lòng liên hệ với C&A để được hướng dẫn cụ thể hơn.

II/ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/10/2013 thay thế các Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 và Nghị định số 13/2009/NĐ-CP ngày13/02/2009 quy định về xử lý vi phạm hành chính thuế.

Sau đây là các nội dung đáng chú ý tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP:

  • Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 02 năm; đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày ra quyết định xử phạt. Theo quy định trước đây tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP, thời hiệu được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày lập biên bản.
  • Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
  • Xử phạt 20% trên số tiền thuế thiếu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện được hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.
  • Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, phạt tiền tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức và không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân. Theo quy định trước đây tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP, mức phạt tối đa 100 triệu đồng áp dụng cho cả người nộp thuế là cá nhân và tổ chức.
  • Mức phạt tiền áp dụng đối đối với cá nhân vi phạm bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm.
  • Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, hồ sơ đăng ký thuế nộp chậm hơn 1 ngày so với thời hạn quy định cũng bị xử phạt hành chính. Theo quy định tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký thuế nộp chậm 10 ngày mới bị xử phạt.
  • Nếu không có tình tiết giảm nhẹ, hồ sơ khai thuế nộp chậm hơn 1 ngày so với thời hạn quy định cũng bị xử phạt hành chính. Theo quy định tại Nghị định 98/2007/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế nộp chậm 5 ngày mới bị xử phạt.
  • Mức phạt tối đa đối với các hành vi vi phạm không thay đổi nhưng có thay đổi lớn về mức phạt tối thiểu.

III/ Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 16/10/2013 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 1/7/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.

Thông tư gồm 3 Chương và 6 Điều quy định rõ đối tượng được áp dụng thuế suất thuế TNDN, cách xác định doanh thu, nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế; ngành hàng được áp dụng thuế suất thuế GTGT và giảm 50% thuế suất thuế GTGT, điều kiện được áp dụng, ...cụ thể như:

- Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng.

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

- Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp từ đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ doanh thu bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội.

- Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với nhà ở xã hội:

+ Áp dụng thuế suất 5% kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội.

+ Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, thuế suất 5% áp dụng theo hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở xã hội được ký từ ngày 01/7/2013 và áp dụng với số tiền thanh toán từ ngày 01/7/2013 đối với hợp đồng ký trước ngày 01/7/2013.

- Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với nhà ở thương mại:

+ Giảm 50% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 30/6/2014 đối với bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ khai thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01/7/2013.

IV/ Thông tư 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTG ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 44/2013/QĐ-TTG ngày 19/07/2013 sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTG ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Theo quy định tại thông tư 148 thì người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế - đây là quy định mới của Thông tư so với các quy định trước đây.

Ngoài ra, các đối tượng vẫn tiếp tục được mua hàng miễn thuế gồm: Người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế cửa khẩu xuất cảnh, hoặc trên tàu bay; người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại các cửa hàng miễn thuế trong nội thành; cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành; đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành; thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế.

Theo quy định tại Thông tư 148, người mua hàng miễn thuế khi mua hàng phải xuất trình, cung cấp những thông tin được quy định cho nhân viên bán hàng; đặc biệt, không được cho người khác sử dụng hộ chiếu, tiêu chuẩn miễn thuế của mình. Với phần vượt quá định mức được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 66/2002/NĐ-CP của Chính phủ, người mua hàng miễn thuế phải kê khai, nộp thuế với cơ quan Hải quan.

Thông tư 148 cũng quy định rõ trách nghiệm của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế; trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong quản lý, giám sát và làm thủ tục cho hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế. Theo đó, Tổng cục Hải quan tổ chức, chỉ đạo công tác quản lý, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế trên phạm vi toàn quốc. Đồng thời, xây dựng, ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối giữa hệ thống máy tính của Hải quan với hệ thống máy tính của thương nhân; xây dựng phần mềm quản lý, giám sát kinh doanh bán hàng miễn thuế tại cửa hàng, kho chứa hàng miễn thuế đảm bảo yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát của hải quan, thuận lợi cho kinh doanh của thương nhân.

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được coi là hàng hóa xuất khẩu và tuân thủ chính sách mặt hàng theo quy định của pháp luật, thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Trường hợp hàng hóa kinh doanh bán tại cửa hàng miễn thuế hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất, trước khi làm thủ tục tái xuất, tái nhập, chuyển tiêu thụ nội địa, thương nhân thực hiện gỡ, hủy tem ‘‘VIETNAM DUTY NOT PAID” đã dán lên từng mặt hàng dưới sự giám sát của Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế.

Thông tư 148 có hiệu lực thi hành từ ngày 08/12/2013. Bãi bỏ Thông tư số 120/2009/TT-BTC năm 2009 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan. Đối với tờ khai đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2009/TT-BTC năm 2009 của Bộ Tài chính cho đến khi hoàn thành việc thanh khoản.

B. VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

I/ THUẾ GTGT

Công văn số 3096/TCT-CS ngày 20/09/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, theo đó trường hợp các công ty ở nước ngoài cung cấp hàng hóa (là nguyên liệu) theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (công ty ở nước ngoài chỉ định doanh nghiệp tại Việt Nam (doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ) giao hàng cho công ty nhập khẩu tại chỗ tại Việt Nam) và phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa công ty nước ngoài với doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ thì doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ có trách nhiệm khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với giá trị hàng hóa theo quy định.

Công văn số 3541/TCT-CS ngày 25/10/2013 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT đối với tiền bồi thường bảo hiểm, theo đó trong giai đoạn năm 2010, 2011 khi trả tiền bồi thường bảo hiểm bằng tiền, bên nhận tiền bồi thường đã lập hóa đơn GTGT với thuế suất 10% (số thuế GTGT nằm ngoài số tiền được bảo hiểm) và đã kê khai, nộp thuế GTGT, các bên (bên mua bảo hiểm và bên bán bảo hiểm) không thể điều chỉnh lại hóa đơn và việc kê khai theo hướng dẫn tại công văn số 401/TCT-CS thì chấp nhận cho bên bán bảo hiểm thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi chi trả bồi thường bằng tiền giai đoạn 2010, 2011.

Từ năm 2012, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC, khi xảy ra tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm, công ty bảo hiểm tiến hành bồi thường theo hóa đơn mang tên của khách hàng và chỉ thực hiện chi trả tiền bồi thường trước thuế (không bao gồm thuế GTGT), khoản thuế GTGT không được bảo hiểm chi trả khách hàng có thể khấu trừ với nhà nước.

II/ THUẾ TNDN

Công văn số 3401/TCT-CS ngày 15/10/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia tách, sáp nhập, hợp nhất, theo đó nếu doanh nhiệp A là doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp B nhưng đã thay đổi ngành nghề, hoạt động kinh doanh (không tiếp tục kinh doanh theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp B trước đây) thì không được hưởng ữu đãi về thuế TNDN cho thời gian ưu đãi thuế TNDN còn lại của doanh nghiệp B.

Công văn số 3536/TCT-CS ngày 25/10/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trước ngày 1/1/2009 như sau:

- Các doanh nghiệp, cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn trước ngày 1/1/2009 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Phần D Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Trường hợp bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng vốn đến nay đều không còn là cổ đông của Công ty thì vẫn ban hành quyết định truy thu thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

III/ THUẾ TNCN

Công văn số 3126/TCT-TNCN ngày 23/09/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế TNCN đối với người chưa có mã số thuế như sau:

- Đối với các cá nhân cư trú, có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên nhưng chưa có mã số thuế cá nhân thì việc khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của các cá nhân này được đơn vị chi trả thực hiện hàng tháng. Đơn vị chi trả căn cứ vào tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thực trả cho cá nhân, thực hiện giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp thuế, các khoản giảm trừ theo quy định (bảo hiểm xã hội, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học). Trên cơ sở thu nhập còn lại và biểu thuế lũy tiến từng phần, cơ quan trả thu nhập phải có trách nhiệm tính thuế và khấu trừ số thuế đã tính để nộp ngân sách nhà nước.

- Đối với trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại công ty ký hợp đồng lao động đã được công ty khấu trừ thuế và nộp thuế thay theo quy định, nhưng đã nghỉ việc, có phát sinh số thuế TNCN phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc tạm nộp thì cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.

Công văn 3170/TCT-TNCN ngày 26/09/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về hoàn thuế TNCN đối với người nước ngoài, theo đó trường hợp người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại công ty ở Việt Nam và trả từ nước ngoài thì công ty Việt Nam trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân và khai nộp theo mẫu số 02/KK/-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC; hàng tháng cá nhân trực tiếp kê khai và nộp thuế TNCN với khoản thu nhập nhận từ nước ngoài theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC. Trường hợp theo thỏa thuận giữa hai công ty, công ty ở Việt Nam đã kê khai và khấu trừ thuế TNCN của cá nhân cho cả phần thu nhập từ nước ngoài của cá nhân hàng tháng (quý) theo mẫu số 02/KK-TNCN; cuối năm cá nhân trực tiếp quyết toán thuế nếu phát sinh nộp thừa thì được hoàn thuế theo quy định.

IV/ CHÍNH SÁCH THUẾ KHÁC

Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Căn cứ theo Thông tư, đối với các loại xe ô tô biển số nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu. Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.

Công văn số 3287/TCT-HTQT ngày 04/10/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với thu nhập từ lãi tiền vay, theo đó thu nhập từ lãi tiền vay trong đó doanh nghiệp cho vay là đối tượng thực hưởng khoản lãi tiền vay và là đối tượng cư trú của nước ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam sẽ chỉ bị đánh thuế tại nước cư trú của doanh nghiệp cho vay, nghĩa là được miễn thuế tại Việt Nam.

Tuy nhiên, nếu khoản thu nhập từ lãi tiền vay nêu trên được thực hiện thông qua hoặc liên hệ thực tế với một cớ sở thường trú của doanh nghiệp cho vay tại Việt Nam thì sẽ bị đánh thuế tại Việt Nam.

Công văn số 3461/TCT-CS ngày 18/10/2013 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về bán hàng trong kho ngoại quan, theo đó: Căn cứ Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau; Căn cứ khoản 2 Điều 1, khoản 1 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài thì trường hợp doanh nghiệp nước ngoài bán hàng cho doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan (hợp đồng chỉ định doanh nghiệp gia công hàng cho doanh nghiệp nước ngoài giao hàng tại Việt Nam cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan) thì doanh nghiệp nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên, doanh nghiệp nằm trong khu phi thuế quan ký hợp đồng với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho doanh nghiệp nước ngoài.

C. VĂN BẢN DỰ THẢO

Bộ Tài chính vừa gửi lấy ý kiến các cơ quan chức năng và người dân về dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 205/2010/TT-BTC ngày 25 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn chi tiết Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 về xác định trị giá hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

Sáu Điều của Thông tư 205/2010/T-BTC sẽ được sửa đổi, bổ sung theo các nội dung:

  • Làm rõ các điều kiện coi khoản phí bản quyền phải trả là khoản điều chỉnh cộng vào trị giá tính thuế. Chẳng hạn, phí bản quyền trả cho các bí quyết kỹ thuật liên quan đến công nghệ sản xuất, lắp ráp thành phẩm có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu sẽ được coi là không thỏa mãn điều kiện đối với khoản điều chỉnh cộng, và do đó không phải là khoản điều chỉnh cộng vào trị giá tính thuế của nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu. Như vậy, dự thảo Thông tư cùng với những ví dụ cụ thể cơ bản đã giải quyết được những vướng mắc tranh chấp bấy lâu nay giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất và Cơ quan Hải quan.
  • Dự thảo lần này cũng đã nhấn mạnh việc áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong công tác kiểm tra trị giá tính thuế và kiểm tra sau thông quan về giá. Tuy nhiên Dự thảo vẫn còn nhiều điểm thiếu chặt chẽ trong quy định về kiểm tra giá, kiểm tra sau thông quan. Ví dụ, Thông tư quy định Cơ quan Hải quan có quyền bác bỏ mức giá khai báo và xác định trị giá tính thuế trong các trường hợp:

-         Cơ quan hải quan có được các thông tin bằng các biện pháp nghiệp vụ khác khẳng định trị giá khai báo không trung thực, hoăc

-         Người khai hải quan không giải trình, không chứng minh được hoặc giải trình, chứng minh thiếu thuyết phục, không có căn cứ về các nghi vấn của Cơ quan hải quan.

Có thể thấy vấn đề là cơ sở của các biện pháp nghiệp vụ và sự thiếu thuyết phục là gì? Nếu thiếu quy định cụ thể trong lĩnh vực này sẽ khiến doanh nghiệp cũng như cơ quan hải quan lúng túng khi thực hiện sau này.

Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ C&A ......................................................................................................................

Văn phòng Hà Nội

Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh
Số 29 Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Số 28 Nguyễn Thị Diệu - Quận 3 - Tp. Hồ Chí Minh
Tel: 04-3 978 5378      Fax: 04-3 974 6330 Tel: 08-3 930 1210        Fax: 08-3 930 1201
Email: info@tuvanthueca.com Website: www.tuvanthueca.com

Copyright © 2008 - 2013 tuvanthueca.com by C&A. All rights reserved.