Bản tin thuế tháng 7 năm 2013

Mục lục

TÂM ĐIỂM THUẾ THÁNG

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

Sửa đổi Điều 170 của Luật Doanh Nghiệp quy định về đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Nghị định 61/2013/NĐ-CP về quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước

Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi một số nội dung trong việc trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư dài hạn

Cơ quan thuế Việt Nam tăng cường các hoạt động thực thi pháp luật về xác định giá thị trường

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

I. THUẾ GTGT

Hướng dẫn về kê khai nộp thuế đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu tặng và tiêu dùng nội bộ

II. THUẾ TNDN

Khấu trừ chi phí khuyến mại ở nước ngoài

III. THUẾ TNCN

1. Hướng dẫn mới về khấu trừ thuế TNCN

2. Thuế TNCN đối với khoản thù lao người đại diện Tổng Công ty

3. Khai nộp thuế TNCN với cá nhân cư trú có thu nhập từ nước ngoài

IV. THUẾ NHÀ THẦU

1. Nộp thừa thuế GTGT đối với lãi tiền vay

2. Áp dụng phương pháp hỗn hợp cho hợp đồng mới

3. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi kê khai thiếu thu nhập

V. HÓA ĐƠN CHÚNG TỪ

1. Hoá đơn đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE)

2. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi nhận tiền thanh toán phí khám chữa bệnh

VI. QUẢN LÝ THUẾ:

1. Hướng dẫn về cấp mã số thuế (MST) khi thành lập chi nhánh

2. Vướng mắc nộp lệ phí khi thực hiện tờ khai HQ điện tử

3. Thủ tục hải quan đối với hàng gửi kho ngoại quan chơ tạm nhập tái xuất

VII. THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ KHÁC:

1. Hướng dẫn về ưu đãi tiền sử dụng đất theo Thông tư 16/2013/TT-BTC

2. Thủ tục miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 75/2010/NĐ-CP

TÂM ĐIỂM THUẾ THÁNG

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế

Ngày 22/06/2013, Chính Phủ ban hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Nghị định quy định về việc khai thuế GTGT theo quý đối với các doanh nghiệp nếu có doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập thì bắt buộc phải khai theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì năm dương lịch tiếp theo căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước để khai thuế GTGT theo quý hay tháng.

+ Chu kỳ khai theo quý sẽ được ổn định trong thời hạn 3 năm dương lịch. Chu kỳ đầu tiên được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực (15/9/2013) đến hết năm 2016.

+ Khi khai theo quý, nếu doanh nghiệp muốn chuyển sang khai theo tháng thì chỉ cần gửi thông báo cho cơ quan Thuế; Việc khai thuế theo quý được ổn định trong suốt năm dương lịch.

Nghị định quy định về việc khai thuế bổ sung như sau:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Nghị định thì sau khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp và được kiểm tra, thanh tra (liên quan đến thời kì kiểm tra, thanh tra) còn sai sót thì người nộp thuế được tự khai bổ sung, điều chỉnh. Việc xử lý căn cứ chế độ quy định và nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc sai sót, chưa đúng phải điều chỉnh.

Nghị định cũng hướng dẫn chi tiết về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt không có khả năng thu hồi và quy định về nộp dần tiền thuế nợ:

Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:

♦ Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh;

♦ Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007;

♦ Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa theo các Nghị định: số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập pháp nhân mới, còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 mà các khoản tiền thuế, tiền phạt này chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý giảm vốn nhà nước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc khi chuyển thành công ty cổ phần;

♦ Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán theo các Nghị định: số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999, số 80/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 mà khoản tiền thuế, tiền phạt này không được tính vào giá trị doanh nghiệp để giao, bán.

Ngoài ra, việc xóa nợ tiền thuế đối với các trường hợp nêu trên cũng đồng thời xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của khoản thuế nợ gốc được xóa tương ứng.

Các trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ:

Trong trường hợp người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế mà không có khả năng nộp đủ số tiền thuế nợ một lần thì có thể được nộp dần nếu đủ các điều kiện sau:

- Có bảo lãnh của Tổ chức tín dụng;

- Có cam kết về tiến độ thực hiện nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và chia đều số tiền nợ để nộp dần theo tháng.

Thời gian thực hiện tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Riêng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngoài các điều kiện trên, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế của lô hàng đang làm thủ tục hải quan trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

Trách nhiệm của người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ.

+ Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, người nộp thuế vẫn phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,05% trên ngày trên số tiền thuế chậm nộp;

+ Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp đã cam kết.

+ Trường hợp người nộp thuế vi phạm cam kết về tiến độ nộp dần tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay cho người nộp thuế, bao gồm tiền thuế nợ, tiền chậm nộp theo mức 0,05% trên ngày được nộp dần và tiền chậm nộp theo mức 0,07% trên ngày tính trên số tiền chậm nộp kể từ thời điểm vi phạm cam kết về tiến độ nộp dần tiền thuế nợ.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2013, thay thế Nghị định số 85/2007/NĐ- CP và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP.

Sửa đổi Điều 170 của Luật Doanh Nghiệp quy định về đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quy định về đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNĐTNN) được sửa đổi sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2013.

Quy định pháp luật Việt Nam về hoạt động của doanh nghiệp đã được rà soát, điều chỉnh với sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2006. Theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, các DNĐTNN thành lập trước ngày 01/07/2006 được làm thủ tục đăng ký lại trong một thời hạn nhất định. Việc đăng ký lại này không bắt buộc. Tuy nhiên, nếu DNĐTNN không đăng ký lại, doanh nghiệp sẽ bị một số hạn chế trong hoạt động của mình, ví dụ không được đăng ký gia hạn thời hạn hoạt động hay điều chỉnh ngành nghề kinh doanh.

Một số lượng lớn các DNĐTNN hoạt động tại Việt Nam đã không tiến hành đăng ký lại doanh nghiệp. Quốc Hội Việt Nam đã ban hành Luật số 37 ngày 20/06/2013 sửa đổi Điều 170 của Luật Doanh Nghiệp về đăng ký lại DNĐTNN.

Điều 170 được sửa đổi như sau:

1. DNĐTNN được thành lập trước ngày 01/07/2006 được lựa chọn có đăng ký lại doanh nghiệp hay không và không bị hạn chế về thời gian. Tuy nhiên, nếu DNĐTNN muốn điều chỉnh thời hạn hoạt động thì bắt buộc phải đăng ký lại.

2. DNĐTNN được thành lập trước ngày 01/07/2006 đã hết thời hạn hoạt động nhưng chưa tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp, có thể tiếp tục hoạt động nếu đăng ký lại doanh nghiệp trước ngày 01/02/2014. Trong trường hợp này, việc đăng ký lại sẽ có hiệu lực kể từ ngày thời hạn hoạt động ghi trên giấy phép đầu tư cũ hết hiệu lực.

3. DNĐTNN được thành lập trước ngày 01/07/2006 có thể lựa chọn không đăng ký lại. Nếu DNĐTNN không đăng ký lại, doanh nghiệp không được gia hạn thời gian hoạt động nhưng vẫn có thể điều chỉnh ngành nghề kinh doanh.

Nghị định 61/2013/NĐ-CP về quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước

Ngày 25/06/2013 Chính phủ ban hành Nghị định 61/2013/NĐ-CP về quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước.

Theo đó, doanh nghiệp được đặt vào tình trạng giám sát tài chính đặc biệt nếu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm hoặc qua công tác giám sát tài chính, kiểm toán phát hiện có tình hình tài chính thuộc 1 trong 4 trường hợp sau:

- Kinh doanh thua lỗ, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu vượt quá mức an toàn theo quy định;

- Có số lỗ phát sinh từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên hoặc số lỗ lũy kế lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu;

- Có hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn nhỏ hơn 0,5;

- Báo cáo không đúng thực tế về tài chính, làm sai lệch lớn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi một số nội dung trong việc trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư dài hạn

Ngày 28/06/2013 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2013/TT-BTC sửa đổi một số nội dung trong việc trích lập dự phòng đối với các khoản đầu tư dài hạn.

Theo đó, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu thực có” sẽ được xác định trên cơ sở Báo cáo tài chính của năm trích lập dự phòng, thay cho quy định trước đây là Báo cáo tài chính của năm liền trước năm trích lập.

Với các tổ chức đã trích lập dự phòng đầu tư tài chính trên cơ sở Báo cáo tài chính của năm trước không cần phải điều chỉnh việc trích lập dự phòng theo quy định của Thông tư này.

Cũng theo Thông tư, việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn sẽ không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Thông tư sẽ có hiệu lực từ ngày 26/7/2013.

Cơ quan thuế Việt Nam tăng cường các hoạt động thực thi pháp luật về xác định giá thị trường

Sau khi thông qua Chương trình hành động quốc gia quản lý về chuyển giá giai đoạn 2012-2015, cơ quan thuế Việt Nam đã tập trung đào tạo cán bộ thuế và tăng cường thực hiện thanh tra, kiểm tra về chuyển giá.

Gần đây, Tổng cục thuế và các cục thuế địa phương đã tăng cường các hoạt động thực thi pháp luật về xác định giá thị trường và yêu cầu các doanh nghiệp nộp Tờ khai thông tin giao dịch liên kết và Hồ sơ, chứng từ xác định giá thị trường.

Bên cạnh đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản Lý Thuế có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2013 đã chính thức ghi nhận cơ sở pháp lý cho việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) tại Việt Nam.

Tăng cường thực thi pháp luật về xác định giá thị trường và kiểm tra chuyển giá

Thời gian gần đây, cơ quan thuế ở các tỉnh và thành phố lớn đã ban hành các thông báo yêu cầu nhiều doanh nghiệp cung cấp các hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc xác định giá thị trường của các giao dịch liên kết trong năm tài chính 2012 và các năm trước đó.

► Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế đã yêu cầu các doanh nghiệp giải trình về việc tuân thủ quy định về xác định giá thị trường và cung cấp các tài liệu sau:

  • Báo cáo tài chính;
  • Hợp đồng giao dịch với các bên liên kết;
  • Tờ khai thông tin giao dịch liên kết; và
  • Hồ sơ, chứng từ xác định giá thị trường.

► Thêm vào đó, cơ quan thuế cũng yêu cầu các doanh nghiệp giải trình chi tiết về các giao dịch liên kết dựa vào tiêu chí kiểm soát về kinh tế.

► Những doanh nghiệp phát sinh lỗ phải giải trình và cung cấp thêm thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế. Trong một số trường hợp, cơ quan thuế đề xuất các doanh nghiệp phát sinh lỗ hoặc có lợi nhuận thấp tự điều chỉnh tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

► Trong trường hợp doanh nghiệp không tuân thủ các quy định về nộp Tờ khai thông tin giao dich liên kết và không cung cấp Hồ sơ, chứng từ xác định giá thị trường, cơ quan thuế đã đề xuất việc ấn định giá thị trường và phạt vi phạm dựa vào nguồn dữ liệu không công khai về các doanh nghiệp/ giao dịch độc lập tương đồng.

► Các đối tượng được lựa chọn để kiểm tra hầu hết là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tập trung vào những doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc và Hoa Kỳ.

Dự thảo hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng APA

Hiện tại, Tổng cục thuế và Bộ tài chính đang trong quá trình hoàn chỉnh Thông tư hướng dẫn việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) và sẽ ban hành chính thức trong thời gian sắp tới.

Toàn bộ những động thái trên cho thấy: Cơ quan thuế đang dần hoàn thiện năng lực chuyên môn và tập trung tăng cường hoạt động quản lý về chuyển giá. Số lượng các doanh nghiệp bị kiểm tra đang tăng dần lên là bằng chứng cho thấy chuyển giá tiếp tục là vấn đề trọng tâm quốc gia của cơ quan thuế Việt Nam giai đoạn 2012-2015.

VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

I. THUẾ GTGT

Hướng dẫn về kê khai nộp thuế đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu tặng và tiêu dùng nội bộ

Nội dung trên được Tổng Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn số 2372/TCT/CS ngày 25/07/2013, cụ thể: Nếu doanh nghiệp thực hiện hoạt động khuyến mại không thông báo hoặc đăng ký bằng văn bản với Bộ/Sở Công Thương theo quy định của pháp luật thương mại thì khi xuất hàng cho khách hàng doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT, khoản chi phí để sản xuất hoặc mua hàng để khuyến mại tương ứng với doanh thu phải chịu thuế GTGT thuộc các khoản chi nằm trong mức khống chế tại điểm 2.19 Mục IV Phần C Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNDN.

II. THUẾ TNDN

Khấu trừ chi phí khuyến mại ở nước ngoài

Theo Công văn số 1890/TCT-CS ngày 07/06/2013, chi phí của hàng hóa xuất khẩu để phục vụ cho việc quảng cáo ở nước ngoài có thể được trừ khi tính thuế TNDN nếu việc khuyến mại thực hiện đúng theo các quy định về xúc tiến thương mại và chi phí này không vượt quá giới hạn chi cho quảng cáo và tiếp thị theo quy định về thuế TNDN.

III. THUẾ TNCN

1. Hướng dẫn mới về khấu trừ thuế TNCN

Công văn số 8817/BTC-TCT ngày 08/07/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật thuế TNCN sủa đổi, theo đó khấu trừ thuế TNCN cho người không ký hợp đồng lao động, hoặc hợp đồng dưới 3 tháng như sau:

- Áp dụng mức khấu trừ thống nhất là 10% cho cả 2 đối tượng trên.

- Thu nhập phải khấu trừ thuế: từ 2 triệu đồng/lần trả thu nhập (trước đây là 1 triệu đồng, theo quy định tại Thông tư 113/2011/TT-BTC)

Ngoài ra công văn cũng bổ sung các trường hợp chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất: phải sở hữu trên 183 ngày mới được miễn thuế khi chuyển nhượng; không miễn thuế đối với tài sản hình thành trong tương lai.

Tổ chức, cá nhân thực hiện quy định trên kể từ khi Luật thuế TNCN sửa đổi có hiệu lưc cho đến khi có Thông tư hướng dẫn chi tiết của Bộ Tài chính.

2. Thuế TNCN đối với khoản thù lao người đại diện Tổng Công ty

Ngày 02/7/2013, Tổng Cục Thuế đã ban hành công văn số 2147/TCT-TNCN hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với người đại diện phần vốn góp của DNNN vào doanh nghiệp khác, theo đó:

- Trường hợp theo Quy chế tài chính của DNNN có yêu cầu các công ty con, liên kết chuyển trả các khoản thù lao của người đại diện DNNN để DNNN trả cho người đại diện thì các công ty con, liên kết không phải khấu trừ thuế TNCN của người đại diện. Khi DNNN trả tiền thù lao cho người đại diện phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định.

- Các trường hợp chi trả thù lao người đại diện khác thực hiện theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn.

3. Khai nộp thuế TNCN với cá nhân cư trú có thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại Việt Nam và trả từ nước ngoài thì:

- Công ty Việt Nam trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế khi trả thu nhập cho cá nhân và khai nộp thuế theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư 28/2011/TT-BTC;

- Cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập được trả từ nước ngoài theo mẫu số 07/KK-TNCN theo tháng. Cuối năm cá nhân quyết toán thuế và được trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài.

Trên đây là hướng dẫn tại Công văn số 2146/TCT-TNCN ngày 02/7/2013 của Tổng Cục Thuế.

IV. THUẾ NHÀ THẦU

1. Nộp thừa thuế GTGT đối với lãi tiền vay

Theo Công văn số 1932/TCT-KK ngày 10/06/2013 của TCT, thì lãi tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trường hợp bên Việt Nam đã thực hiện kê khai nộp thuế GTGT thay cho tổ chức nước ngoài sẽ được khấu trừ, hoàn thuế hoặc được trừ vào số thuế nhà thầu phải nộp trong lần nộp tiếp theo.

2. Áp dụng phương pháp hỗn hợp cho hợp đồng mới

Theo Công văn 1910/TCT-CS ngày 10/06/2013 của Tổng cục Thuế thì trường hợp NTNN đang nộp thuế nhà thầu theo phương pháp ấn định tỷ lệ % cho hợp đồng đang thực hiện, có thể đăng kí áp dụng kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp cho hợp đồng mới nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu để được nộp theo phương pháp hỗn hợp và đã hoàn thành các thủ tục chấm dứt và thanh lý hợp đồng hiện tại.

3. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi kê khai thiếu thu nhập

Công văn 1888/TCT-CS ngày 07/06/2013 của TCT xử lý không xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam chưa khai nộp thuế NTNN đối với phần doanh thu chi trả cho nhà thầu nước ngoài được xác định là do nguyên nhân khách quan (hướng dẫn về chính sách thuế tại văn bản của Bộ Tài chính chưa cụ thể) và đã nộp đủ số tiền thuế NTNN bị truy thu thì sẽ không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với việc kê khai thuế nhà thầu.

V. HÓA ĐƠN CHÚNG TỪ

1. Hoá đơn đối với doanh nghiệp chế xuất (EPE)

Liên quan đến việc sử dụng không đúng loại hóa đơn của các doanh nghiệp chế xuất, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 2013/TCT-CS ngày 19/06/2013 hướng dẫn như sau:

- Nếu hoá đơn đã được phát hành (sử dụng theo Mẫu 5.2 Phụ lục 5 của Thông tư 153) chỉ là sai sót về thủ tục, không phải là một hành vi trốn thuế, thì hoá đơn đó vẫn được chấp nhận.

- Đối với những hoá đơn chưa sử dụng hết, cơ quan thuế sẽ hướng dẫn doanh nghiệp hủy các hoá đơn chưa sử dụng và sử dụng đúng loại hóa đơn, hoặc tiếp tục sử dụng số hóa đơn này nhưng phải đóng thêm dấu "Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan", và sử dụng đúng “ký hiệu” và “Mẫu số” theo qui định.

2. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi nhận tiền thanh toán phí khám chữa bệnh

Công văn số 2185/TCT-CS ngày 04/07/2013 của Tổng Cục Thuế về chứng từ thu phí khám chữa bệnh, theo đó: Trường hợp các doanh nghiệp ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để khám chữa bệnh cho người lao động có thẻ bảo hiểm y tế thông qua các Trạm y tế của doanh nghiệp (các trạm y tế này được Sở y tế cấp phép thành lập) thì khoản tiền thanh quyết toán này từ cơ quan bảo hiểm xã hội cũng là khoản thu từ NSNN, do đó, về nguyên tắc cũng phải sử dụng biên lai thu phí, lệ phí.

Tuy nhiên, theo quy định về việc sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc NSNN tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/09/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước thì chỉ có các cơ quan thu phí, lệ phí mới thuộc đối tượng được sử dụng Biên lai thu phí, lệ phí.

Vì vậy doanh nghiệp khi nhận tiền thanh toán phí khám chữa bệnh cho người lao động có thẻ BHYT từ cơ quan BHXH theo hợp đồng đã ký thì doanh nghiệp phải xuất hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ nội dung thanh toán tiền khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế, không ghi thuế GTGT.

VI. QUẢN LÝ THUẾ:

1. Hướng dẫn về cấp mã số thuế (MST) khi thành lập chi nhánh

Công văn số 2213/TCT/KK ngày 10/07/2013 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về việc cấp MST khi thành lập chi nhánh, theo đó: Đối với các Văn phòng khu vực thuộc Tổng Công ty đã được thành lập và cấp MST nay chuyển thành Chi Nhánh và muốn giữ nguyên MST thì phải lập hồ sơ theo quy định tại Điều 33 Nghị Định số 43/2010/NĐ-CP nộp cho Sở Kế hoạch Đầu tư cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở. Chi nhánh kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Văn phòng khu vực và giữ nguyên MST đã được cấp. Sở Kế hoạch và Đầu tư khi chuyển giao dịch sang cơ quan thuế phải chuyển dưới dạng giao dịch thay đổi thông tin thay vì giao dịch đăng ký thành lập mới chi nhánh.

2. Vướng mắc nộp lệ phí khi thực hiện tờ khai HQ điện tử

Công văn 9297/BTC-TCHQ ngày 18/07/2013 của Bộ Tài Chính nhằm tháo gỡ các vướng mắc nộp lệ phí khi thực hiện tờ khai HQ điện tử, theo đó:

Doanh nghiệp chỉ nợ lệ phí hải quan (HQ) không bị xem là doanh nghiệp không chấp hành tốt pháp luật HQ, đồng thời vẫn được ân hạn thuế.

Người khai HQ điện tử được lựa chọn hình thức nộp lệ phí theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh: Nếu chọn hình thức nộp theo tháng thì phải đăng ký trước với cơ quan HQ, nếu theo từng lần thì cán bộ HQ in thông báo lệ phí HQ theo từng lần để người khai HQ nộp.

Đối với trường hợp còn tem lệ phí nhưng chuyển sang đăng ký nộp lệ phí theo tháng thì người khai HQ phải đăng ký trước với cơ quan HQ, đồng thời nộp lại số tem lệ phí tương ứng với số tờ khai mở trong tháng.

3. Thủ tục hải quan đối với hàng gửi kho ngoại quan chờ tạm nhập tái xuất

Công văn 3937/TCHQ-GSQL ngày 16/07/2013 hướng dẫn điểm 2 mục I công văn 8356/BTC-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành, theo đó: hàng hóa gửi kho ngoại quan chờ tạm nhập tái xuất phải thực hiện các thủ tục sau:

- Hàng hóa chờ xuất đi: phải mở tờ khai tạm nhập, kê khai thuế, nộp thuế trước khi đưa hàng vào kho và phải mở tờ khai tái xuất trước khi đưa ra khỏi kho ngoại quan.

- Hàng hóa chờ nhập vào Việt Nam: phải xuất trình thêm hợp đồng thuê kho ngoại quan có điều khoản gửi hàng hóa chờ nhập vào Việt Nam hoặc có công văn cam kết hàng hóa gửi để chờ đưa vào nội địa.

VII. THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ KHÁC:

1. Hướng dẫn về ưu đãi tiền sử dụng đất theo Thông tư 16/2013/TT-BTC

Công văn số 2231/TCT-CS ngày 12/07/2013 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về ưu đãi tiền sử dụng đất, cụ thể như sau: Trường hợp tổ chức kinh tế đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm, sử dụng đất đúng mục đích, từ năm 2011 trở đi mà phải điều chỉnh đơn giá tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ, theo đó số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2013, năm 2014 (chưa trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp) lớn hơn 2 lần số tiền thuê đất phát sinh phải nộp của năm 2010 thì thuộc đối tượng được giảm 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp của năm 2013, 2014. Nếu sau khi được giảm mà số tiền thuê đất phải nộp năm 2013, 2014 vẫn cao hơn 2 lần số tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì được tiếp tục giảm đến mức số tiền thuê đất phải nộp của năm 2013, 2014 bằng 2 lần số phải nộp của năm 2010.

2. Thủ tục miễn giảm tiền thuê đất theo Quyết định 75/2010/NĐ-CP

Công văn số 2275/TCT-CS ngày 16/07/2013 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về thủ tục miễn giảm tiền thuê đất, theo đó: Trường hợp đơn vị sử dụng lao động có sử dụng lao động là dân tộc thiểu số thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất phải có hợp đồng lao động giữa đơn vị và người lao động (bản sao chụp có đóng dấu của đơn vị). Tuy nhiên, để giam thủ tục hành chính, đơn vị không phải sao gửi hợp đồng lao động cho cơ quan thuế nhưng phải xuất trình hợp đồng lao động giữa đơn vị và người lao động để cơ quan thuế kiểm tra theo yêu cầu.

C&A

Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ C&A ......................................................................................................................

Văn phòng Hà Nội

Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh
Số 29 Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Số 28 Nguyễn Thị Diệu - Quận 3 - Tp. Hồ Chí Minh
Tel: 04-3 978 5378      Fax: 04-3 974 6330 Tel: 08-3 930 1210        Fax: 08-3 930 1201
Email: info@tuvanthueca.com Website: www.tuvanthueca.com

Copyright © 2008 - 2013 tuvanthueca.com by C&A. All rights reserved.