Bản tin thuế tháng 2 năm 2014

A. TÂM ĐIỂM THÁNG

Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng


Ngày 31 tháng 12 năm 2013 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính.

Bên cạnh các nội dung đã quy định tại Luật thuế GTGT và Nghị định ban hành trước đó, Thông tư có hướng dẫn chi tiết một số nội dung như sau:

  1. Bổ sung Người nộp thuế GTGT bao gồm Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại Việt Nam, theo đó Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với hoạt động này, không hạch toán chung vào hoạt động sản xuất để xuất khẩu.
  2. Hướng dẫn chi tiết một số đối tượng không chịu thuế GTGT, cụ thể:

-         Dịch vụ phát hành thẻ thuộc dịch vụ cấp tín dụng:

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

-         Bán tài sản bảo đảm tiền vay:

Trường hợp các bên thỏa thuận người có tài sản bảo đảm tự bán tài sản bảo đảm để trả nợ, nếu người có tài sản bảo đảm là người nộp thuế GTGT và tài sản đem bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

-         Cho vay riêng lẻ:

Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng không chịu thuế GTGT

-         Chuyển nhượng vốn:

Trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

-         Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng CSXH:

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

  1. Bổ sung quy định và ví dụ cụ thể các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

-         Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

-         Trường hợp Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường:

  • Nếu bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
  • Nếu bán cho các đối tượng thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
  1. Về giá tính thuế GTGT:

-         Trường hợp cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nên tài sản cố định tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.

-         Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.

-         Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

  • Trường hợp thuê đất xây dựng nhà để bán, kể từ ngày 01/7/2014 giá đất được trừ thực hiện theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
  • Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư để bán thì giá đất được trừ tính cho 1m2 nhà để bán được xác định bằng giá đất được trừ theo quy định chia (:) số m2 sàn xây dựng không bao gồm diện tích dùng chung

-         Đối với trường hợp từ ngày 1/7/2013, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT theo quý thì đến trước kỳ tính thuế tháng 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết.

  1. Bổ sung quy định về thời điểm tính thuế GTGT:

-         Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

-         Quy định về thời điểm tính thuế đối với xây dựng, lắp đặt cũng áp dụng với hoạt động đóng tàu

  1. Về thuế suất 0%:

-         Nhấn mạnh điều kiện “tiêu dùng ngoài Việt Nam” đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

-         Bổ sung hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam; Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

-         Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu.

-         Trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu, chứng từ chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam.

-         Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam không áp dụng thuế suất 0%

  1. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

Trường hợp cơ sở kinh doanh khi nhập khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêu dùng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn GTGT bán ra đúng bằng với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp thuế ở khâu nhập khẩu thấp hơn thuế suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và cơ sở kinh doanh không thể thu thêm được tiền của khách hàng thì số tiền đã thu của khách hàng theo hóa đơn GTGT được xác định là giá đã có thuế GTGT theo thuế suất đã được quy định để làm cơ sở xác định đúng số thuế GTGT phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN.

  1. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

-         Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật thì được khấu trừ thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà theo quy định.

-         Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của pháp luật thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

-         Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này; Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của doanh nghiệp ở nước ngoài, đồng thời giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở kinh doanh tại Việt Nam có hợp đồng bằng văn bản nêu rõ doanh nghiệp tại Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài thì được khấu trừ thuế GTGT.

-         Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

-         Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp trực tiếp được tính số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào chưa khấu trừ, được hoàn vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

  1. Bổ sung điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp:

-         Trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12 của năm đó thì vẫn được kê khai khấu trừ đến ngày 31/12

-         Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế thì được khai điều chỉnh bổ sung

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ RỦI RO CAO VỀ THUẾ

Ngày 10/02/2014, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 1752/BTC-TCT, theo đó:

Để tiếp tục đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo quyền lợi đối với những doanh nghiệp chấp hành đúng pháp luật trong việc hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT. Bộ Tài chính yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Triển khai đầy đủ, kịp thời các biện pháp đã hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, trong đó thực hiện đúng quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế có rủi ro, hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau, hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau, thẩm quyền hoàn thuế, tăng cường quản lý phát hành, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, về xử lý khấu trừ hoàn thuế GTGT liên quan đến những hồ sơ hoàn có hóa đơn đầu vào liên quan đến những hóa đơn có dấu hiệu vi phạm

2. Về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào trực tiếp của doanh nghiệp và doanh nghiệp trung gian ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trước ngày Bộ Tài chính ban hành công văn số 7527/BTC-TCT):

- Trường hợp doanh nghiệp chưa được giải quyết hoàn thuế thì tạm dừng hoàn thuế theo hướng dẫn tại điểm 3 Công văn số 13706/BTC-TCT. Chỉ thực hiện tạm dừng đối với số hàng hóa của hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đang được cơ quan chức năng thanh tra, điều tra; số hàng hóa không thuộc diện có dấu hiệu vi phạm được thực hiện khấu trừ, hoàn thuế đầy đủ, kịp thời theo quy định.

- Trường hợp doanh nghiệp đã được hoàn thuế thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện thanh tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra tại doanh nghiệp cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp để kiểm tra hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp này, xác minh, kết luận hành vi vi phạm của doanh nghiệp liên quan đến các hóa đơn mà doanh nghiệp mua đã sử dụng để kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT.

- Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiện lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Đối với trường hợp doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp liên quan đến các doanh nghiệp trung gian khâu trước có dấu hiệu vi phạm về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệp tự kê khai điều chỉnh thuế GTGT nếu doanh nghiệp mua bán hàng hóa trước đó có vi phạm. Trường hợp doanh nghiệp tự kiểm tra, đối chiếu với các khách hàng liên quan khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy trình, thủ tục quy định và phải tổ chức thực hiện kiểm tra ngay sau đó theo đúng quy định.

3. Đối với các trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiện lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự, theo dõi, xử lý theo hướng dẫn tại công văn số 16465/BTC-PC ngày 27/11/2013 của Bộ Tài chính về việc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để kiến nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

 


B. VĂN BẢN HƯỚNG DẪN

I. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Công văn số 14/TCT-CS ngày 02/01/2014 hướng dẫn về chính sách thuế trong trường hợp hoán đổi bất động sản, cụ thể: trường hợp hai doanh nghiệp hoán đổi bất động sản cho nhau thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn và kê khai toàn bộ thuế GTGT đầu ra, trên hóa đơn ghi rõ giá trị nhà, giá trị đất, tiền thuế GTGT (theo quy định đối với hoạt động kinh doanh bất động sản). Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản khi nhận hoán đổi bất động sản.

Doanh nghiệp căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm hoán đổi và giá do UBND tỉnh, thành phố quy định làm căn cứ ghi sổ sách kế toán; không được trích khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quyền sử dụng đất được hoán đổi.

Công văn số 255/TCT-CS ngày 20/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT, theo đó trường hợp hai công ty tại Việt Nam mua bán hàng hóa của nhau nhưng ủy quyền cho hai công ty mẹ ở nước ngoài thực hiện thanh toán cho nhau thì việc thanh toán này không được coi là thanh toán qua NH, đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Công văn số 2049/BTC-CST ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, cụ thể như sau:

- Về thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp bị ấn định thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính. Số thuế ấn định được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp bị ấn định thuế GTGT tại khâu nhập khẩu đối với số lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu chênh lệch giữa tồn kho theo kiểm kê thực tế với hồ sơ khai báo cơ quan hải quan.

Số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp được kê khai, khấu trừ nếu đáp ứng quy định về khấu trừ thuế GTGT tại điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.

- Về việc hạch toán số tiền phạt vi phạm hành chính: Căn cứ Điểm 2.29 Khoản 2 Thông tư số 123/2012/TT-BTC quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp không được phản ánh số tiền phạt vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Về xử phạt vi phạm hành chính: Trường hợp doanh nghiệp có khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp liên hệ với cơ quan ra quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo và quản lý thuế.

II. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Công văn số 305/TCT-CS ngày 22/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế TNDN đối với doanh nghiệp bất động sản, cụ thể: trường hợp doanh nghiệp có ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản cho khách hàng từ trước đây nhưng không đúng theo mẫu số 07 quy định tại Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường cho nên hợp đồng phải soạn lại theo hợp đồng mẫu quy định và phải ký lại để công chứng tại phòng công chứng, giá trị chuyển nhượng vẫn thực hiện như đã ghi trên hợp đồng cũ, doanh nghiệp không thu thêm bất cứ khoản nào khác với hợp đồng cũ thì doanh thu chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản (bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có) tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản (thời điểm doanh nghiệp bàn giao bất động sản cho khách hàng), không phụ thuộc vào thời điểm công ty lập hợp đồng theo mẫu công chứng.

III. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Công văn số 4645/TCT-TNCN ngày 27/12/2013 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng phần vốn góp, theo đó: cá nhân khi chuyển nhượng phần vốn góp phát sinh chênh lệch thì phải khai nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Cụ thể như sau:

-         Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: Thu nhập tính thuế thu nhập từ đầu tư vốn đối với phần tăng thêm của giá trị vốn góp là toàn bộ giá trị lợi tức ghi tăng vốn trong khoảng thời gian góp vốn đến khi thực hiện chuyển nhượng vốn.

-         Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Thu nhập tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua của phần vốn góp và các chi phí liên quan. Giá mua của phần vốn góp trong trương hợp cá nhân góp vốn là giá trị vốn góp được xác định trên sổ sách kế toán, bao gồm vốn góp ban đầu, vốn góp tiếp theo và giá trị lợi tức ghi tăng vốn (là thu nhập để tính thuế TNCN từ đầu tư vốn nên trên).

Công văn số 231/TCT-TNCN ngày 17/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, theo đó:

-         Đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn: Đối với hộ nộp thuế khoán nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn thường xuyên thì cơ quan thuế bán hóa đơn quyển và nộp bổ sung thuế nếu doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán. Đối với hộ khoán không có nhu cầu sử dụng hóa đơn thường xuyên thì cơ quan thuế bán lẻ hóa đơn theo từng số, doanh thu trên hóa đơn bán lẻ là doanh thu ngoài khoán, cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh và nộp thuế ngay khi nhận hóa đơn mà không trừ vào số thuế khoán phải nộp.

-         Đối với hộ cho thuê nhà: Hộ cho thuê nhà được xác định là hộ nộp thuế theo kê khai, không phải nộp thuế khoán. Việc lập bộ để thu theo hình thức khoán đối với hộ cho thuê nhà chỉ áp dụng đối với trường hợp không có hợp đồng, không xác định được doanh thu. Trường hợp hộ cho thuê nhà không có hợp đồng dẫn đên việc cơ quan thuế phải ấn định thì nộp thuế theo phương pháp khoán như các hộ kinh doanh khác, nếu có phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ theo từng số thì nộp thuế theo từng lần phát sinh hóa đơn.

IV. THUẾ, PHÍ & LỆ PHÍ KHÁC

Công văn số 178/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 15/01/2014 hướng dẫn về hạn mức thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, theo đó: đối với trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận thì người nộp thuế chọn thửa đất nào làm căn cứ xác định hạn mức đất ở tính thuế thì hạn mức đó cũng là hạn mức làm căn cứ xác định số tiền thuế được miễn giảm.

Công văn số 253/TCT-CS ngày 20/01/2014 của Tổng Cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, theo đó: Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở tại các quận huyện và không có thửa đất nào vượt hạn mức nhưng tổng diện tích các thửa đất chịu thuế vượt hạn mức đất ở tại một trong các thửa đất có quyền sử dụng đất thì:

Nếu người nộp thuế lựa chọn kê khai tại nơi có quyền sử dụng đất mà tổng diện tích các thửa đất không lớn hơn hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện kê khai tổng hợp.

Nếu người nộp thuế lựa chọn kê khai tại nơi có quyền sử dụng đất mà tổng diện tích các thửa đất lớn hơn hạn mức đất ở tại nơi lựa chọn thì người nộp thuế phải lập tờ khai tổng hợp thuế tại Chi cục Thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn kê khai để làm thủ tục kê khai tổng hợp.

Công văn số 243/TCT-CS ngày 17/01/2014  của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách miễn tiền thuê đất năm 2012, cụ thể: trường hợp các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng và đủ điều kiện được giảm tiền thuê đất năm 2012 theo quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/05/2012 của Bộ Tài chính nhưng chưa được giải quyết do chưa đáp ứng quy định về thủ tục, hồ sơ theo Thông tư số 83/2012/TT-BTC thì được tiếp tục xem xét giảm tiền thuê đất phải nộp năm 2012 theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nếu đáp ứng đủ điều kiện về hồ sơ, trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 16/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công văn số 240/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 17/01/2014 hướng dẫn về chính sách lệ phí trước bạ, theo đó: trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở thu nhập thấp thì tổ chức, cá nhân không phải nộp lệ phí trước bạ; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đất phải nộp lệ phí trước bạ; trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhà, đất cho nhu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc cho thuê thì tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phần diện tích này.

Công văn số 2015/BTC-TCHQ ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về hoàn thuế tự vệ, theo đó khoản tiền thuế tự vệ doanh nghiệp đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp do Bộ Công thương có quyết định chính thức áp dụng mức thuế tự vệ thấp hơn mức thuế tự vệ tạm thời,… thì được hoàn trả số tiền thuế chênh lệch đã nộp thừa theo quy định tại Điều 95 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

Các khoản tiền thuế tự vệ phải nộp khác và doanh nghiệp đã nộp theo quyết định chính thức của Bộ Công thương thì không được xét hoàn trả theo quy định của pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa.

V. HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ

Công văn số 237/TCT-CS ngày 17/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về báo cáo sử dụng hóa đơn, theo đó: trường hợp doanh nghiệp đã lập thông báo phát hành hóa đơn gửi cơ quan quản lý thuế để được sử dụng, trong kỳ báo cáo không sử dụng hóa đơn (số sử dụng bằng 0) thì vẫn phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp theo quy định.

Công văn số 494/TCT-CS ngày 19/02/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về lưu trữ 01 liên hóa đơn đối với hoạt động trông xe, cụ thể: Đồng ý cho doanh nghiệp không phải in liên 1 hóa đơn (vé) sử dụng cho hoạt động trông giữ xe, thay vào đó các Đội thu phí hàng ngày in bảng kê hóa đơn đã lập trong ngày và doanh nghiệp phải lập bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tế đã lập trong tháng. Bảng kê hóa đơn hàng tháng được lưu trữ và bảo quản như hóa đơn. Chi tiết mỗi số hóa đơn đã lập liên giao khách hàng được thể hiện trên một dòng của bảng kê với đầy đủ các tiêu thức đã được đăng ký tại hóa đơn (vé) mẫu của doanh nghiệp. Trên bảng kê phải có đầy đủ các tiêu thức: Tên đơn vị lập hóa đơn, Mã số thuế, Kỳ tính tiền phí dịch vụ, Ngày thàng năm lập bảng kê, Cộng số lượng hóa đơn trên một bảng kê. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ thông tin trên bảng kê hóa đơn đã lập trong ngày, trong tháng và phải đảm bảo lưu trữ để cung cấp cho cơ quan thuế và các cơ quan chức năng khác khi có yêu cầu.

Công văn số 1781/BTC-TCT ngày 11/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khấu trừ, hoàn thuế trong trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn sai về hình thức, theo đó: Trường hợp doanh nghiệp viết hóa đơn chỉ sai về “hình thức” như: hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã sử dụng hóa đơn GTGT; hóa đơn viết tắt tên, điạ chỉ người mua hàng nhưng đúng MST; viết hóa đơn nhưng chưa gạch chéo đúng quy định phần trống thì Bộ Tài chính yêu cầu các Cục thuế kiểm tra thực tế nếu hóa đơn đã lập phù hợp với sổ kế toán, phản ánh đúng bản chất kinh tế, có thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì Cục thuế hướng dẫn nhắc nhở doanh nghiệp và thực hiện hoàn thuế hoặc cho khấu trừ theo đúng thực tế phát sinh.

VI. QUẢN LÝ THUẾ

Công văn số 416/TCT/KK ngày 12/02/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về xử phạt nộp chậm hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, theo đó: Trường hợp doanh nghiệp di dời địa điểm nhưng không thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế đã ban hành Thông báo doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh gửi các ban nghành liên quan. Tuy nhiên sau một thời gian doanh nghiệp đến cơ quan thuế nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế (sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật quản lý thuế) đồng thời tự giác khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thì doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế, trốn thuế, gian lận thuế. Doanh nghiệp bị phạt tiền đối với hành vi không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn 20 ngày theo quy định tại điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/07/2007 của Bộ Tài chính.

Công văn số 356/TCT-KK ngày 25/01/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về cấp mã số thuế đối với thành viên hợp tác xã, theo đó: Cá nhân, hộ gia đình (do chủ hộ đại diện) có thể là thành viên của nhiều hợp tác xã. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp mã số thuế thì phải thông báo mã số thuế đã được cấp với tổ chức, cá nhân trả thu nhập để tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế khi trả thu nhập.

Trường hợp thành viên hợp tác xã chưa được cấp mã số thuế hoặc đã được cấp mã số thuế 13 số (trước thời điểm Thông tư số 80/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành) có hoạt động kinh doanh đăng ký hình thức hộ kinh doanh thì được cấp mã số thuế 10 số theo quy định. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý hướng dẫn người nộp thuế quyết toán, chuyển nghĩa vụ từ mã số thuế 13 số sang mã số thuế 10 số mới, thông báo cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập biết đồng thời thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế 13 số cũ theo quy định.

Công văn số 1882/BTC-TCHQ ngày 13/02/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về Hồ sơ hoàn thuế của DNCX thực hiện quyền nhập khẩu, theo đó: Trường hợp tờ khai xuất khẩu không có kết quả kiểm hóa trong bộ hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thực hiện quyền nhập khẩu sau đó bán lại hàng hóa cho DNCX khác thì cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán tiền hàng; thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau, nếu trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 8 Điều 113 và hồ sơ hoàn thuế đáp ứng Điều 121 Thông tư số 194/2010/TT-BTC (trừ kết quả kiểm hóa trên tờ khai xuất khẩu tại khoản 3 Điều 121), kết quả kiểm tra có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu đã thực bán cho DNCX khác thì xử lý hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp tương ứng với hàng hóa đã bán cho DNCX khác.

Công văn số 1881/BTC-TCHQ ngày 13/02/2014 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế, thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài, theo đó:

1. Trường hợp hàng hóa cung ứng là vật dụng để biểu diễn văn hóa nghệ thuật, thực phẩm, bia, rượu, nước ngọt, thuốc lá của doanh nghiệp đã làm thủ tục hải quan theo hình thức tạm nhập - tái xuất không nhằm mục đích thương mại cung ứng cho tàu biển nước ngoài vận chuyển khách du lịch neo đậu tại các cảng biển Việt Nam theo ủy quyền của công ty nước ngoài, khi nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 118 Thông tư 128/2013/TT-BTC, nếu không có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu thì người nộp thuế nộp thư ủy quyền về việc tiếp nhận và giao hàng cung ứng của đối tác nước ngoài (01 bản sao y có xác nhận của doanh nghiệp) để thay thế hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu.

2. Hàng hóa cung ứng nêu tại điểm 1 trên đây, các đơn vị hải quan hướng dẫn các doanh nghiệp đưa hàng tạm nhập gửi vào kho ngoại quan. Thủ tục hải quan và chính sách thuế thực hiện đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào kho ngoại quan quy định tại Điều 59 Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

3. Trường hợp hàng hóa là linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển nước ngoài, thủ tục hải quan thực hiện theo khoản 1 Điều 53 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Chính sách thuế thực hiện theo khoản 1 Điều 100 Thông tư 128/2013/TT-BTC.

4. Nội dung công văn này thay thế công văn số 7236/TCHQ-GSQL ngày 27/11/2013 của Tổng cục Hải quan về thủ tục hải quan đối với hàng hóa theo hình thức tạm nhập - tái xuất không nhằm mục đích thương mại cung ứng tàu biển nước ngoài.

C&A

Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẾ C&A ......................................................................................................................

Văn phòng Hà Nội

Văn phòng Tp. Hồ Chí Minh
Số 29 Lê Đại Hành - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Số 28 Nguyễn Thị Diệu - Quận 3 - Tp. Hồ Chí Minh
Tel: 04-3 978 5378      Fax: 04-3 974 6330 Tel: 08-3 930 1210        Fax: 08-3 930 1201
Email: info@tuvanthueca.com Website: www.tuvanthueca.com

Copyright © 2008 - 2013 tuvanthueca.com by C&A. All rights reserved.